Du học Adelaide

Adelaide là thành phố thủ phủ của tiểu bang Nam Úc (South Australia), lớn thứ 5 tại Úc và thuộc top 10 thành phố đáng sống nhất thế giới với vị trí nằm cạnh tiểu bang Victoria (Melbourne), chỉ cách Melbourne 1 tiếng 25 phút bay với các điểm nổi bật sau:
  • Chi phí sinh hoạt thấp nhất so với thành phố thủ phủ của các bang còn lại
  • Chính sách ưu đãi phí phương tiện công cộng cho du học sinh quốc tế
  • Học bổng từ 15 – 50% học phí
  • Được cộng thêm 1 năm vào visa sau tốt nghiệp (visa 485) để có thêm gian tích luỹ kinh nghiệm làm việc tại Úc (visa có thời gian hiệu lực là 3 năm, so với 2 năm nếu học tại các thành phố Sydney, Melbourne, Brisbane)
  • Hưởng chính sách ưu tiên định cư tay nghề tại Nam Úc cho sinh viên học tại tiểu bang
  1. Du học sinh có thể đăng ký xin miễn trừ lệnh hạn chế nhập cảnh (individual exemptions) để trở lại Úc tiếp tục việc học nếu thuộc trường hợp sau: học sinh lớp 11 hoặc 12 đang học dở dang các năm cuối cấp tại Úc và cần quay trở lại Úc để tiếp tục việc học. Du học sinh cần có thư xác nhận từ Bộ Giáo dục tiểu bang/trường học để có thể đăng ký xin miễn trừ thành công. Việc đăng ký xin miễn trừ cần được tiến hành ít nhất 2 tuần trước ngày bay dự kiến.
  2. Đối với các du học sinh thuộc trường hợp khác, có thể cân nhắc các phương án học trực tuyến (online) từ 1 – 2 học kỳ tại Việt Nam, hoặc lựa chọn các trường Đại học Úc tại Việt Nam có đào tạo chương trình 1+2 (học năm 1 tại campus Việt Nam, năm 2 chuyển tiếp sang Úc). Đối với các chương trình 1+2, du học sinh vẫn thoả mãn đủ điều kiện để được cấp visa sau tốt nghiệp Úc (subclass 485), hoàn toàn không ảnh hưởng đến các hồ sơ visa tạm trú/thường trú của du học sinh trong tương lai.
  1. RMIT University (Melbourne): Giai đoạn 1 học tại campus TP. HCM / Hà Nội
  2. Western Sydney University (Sydney): Giai đoạn 1 học tại campus TP. HCM
  3. Swinburne University of Technology: Giai đoạn 1 học tại campus TP. HCM / Hà Nội
  4. QTS (Quality Training Solutions): dự bị Đại học để chuyển tiếp vào các trường Đại học tại Úc (yêu cầu đã học xong lớp 11)
  1. Từ ngày 20/01/2021, du học sinh có cơ hội xin visa 485 lần thứ 2, thay vì chỉ xin được một lần duy nhất như trước đây. Các du học sinh thuộc Post-Study Work Stream (học từ bậc Cử nhân trở lên) sau khi sử dụng hết visa 485 lần thứ 1 (với hiệu lực 2 năm), có thể nộp đơn xin visa 485 lần thứ 2 nếu thuộc một trong hai trường hợp sau:
    • Học ít nhất 2 năm tại các khu vực thuộc category 2, tiếp tục sinh sống tại các khu vực thuộc category 2 trong suốt thời gian năm giữ visa 485 lần thứ 1: visa 485 lần 2 sẽ có hiệu lực 1 năm.
    • Học ít nhất 2 năm tại các khu vực thuộc category 3, tiếp tục sinh sống năm tại các khu vực thuộc category 3 trong suốt thời gian năm giữ visa 485 lần thứ 1: visa 485 lần 2 sẽ có hiệu lực 2 năm.
  2. Từ ngày 19/09/2020, chính phủ Úc áp dụng một số điều kiện miễn giảm đối với visa 485 như sau:
    • Miễn điều kiện phải nắm giữ visa du học trong vòng 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
    • Giảm yêu cầu từ 6 – 12 tháng cho điều kiện học chương trình có thời lượng 96 tuần và lưu trú 16 tháng tại Úc trong thời gian học, nếu được đơn không thể quay lại Úc trong giai đoạn từ 01/02/2020 đến 19/09/2020.
    • Cho phép các du học sinh đã tốt nghiệp có thể nộp và được cấp visa 485 từ bên ngoài nước Úc.
  1. Phân loại category 2 và 3 khi xét cấp visa 485
    • Category 2: bất kỳ nơi nào ngoại trừ Sydney, Melbourne và Brisbane, như: Adelaide, Perth, Gold Coast, Newscattle, Wollongong, Geelong, Hobart,…
    • Category 3: bao gồm toàn nước Úc, ngoại trừ 3 thành phố lớn và các thành phố thuộc category 2, như Darwin, Launceston,…
  2. Du học sinh sở hữu bằng cấp thuộc khối ngành Kỹ sư, Kế toán, Công nghệ thông tin và đang nắm giữ visa 485 còn hiệu lực ít nhất 12 tháng, có thể đạt thêm 5 điểm định tay nghề nếu hoàn tất khoá học Professional Year.
  1. Từ ngày 27/02/2021, đương đơn nộp hồ sơ visa du lịch ở hầu hết các diện sẽ được miễn phí xét duyệt hồ sơ visa (VAC: Visa Application Charges) nếu thoả mãn các điều kiện sau:
    • Đang ở ngoài Úc và sở hữu visa du lịch được cấp vào hoặc trước ngày 20/03/2020.
    • Visa du lịch trước đó đã hoặc sẽ hết hạn trong giai đoạn từ 20/03/2020 đến 31/12/2021.
    • Nếu visa được cấp thuộc loại single entry (cho phép ra vào Úc 1 lần), thì visa đó phải chưa từng được sử dụng để nhập cảnh Úc.
    • Hồ sơ visa mới cần được nộp trước ngày 31/12/2022.
  1. Chuyến bay thí điểm cho du học sinh: trường Charles Darwin University là trường Đại học đầu tiên và duy nhất của Úc có chuyến bay riêng (charter flight) cho du học sinh quốc tế trở lại Darwin. Ngày 30/11/2020, chuyến bay thí điểm đầu tiên đã đưa 63 du học sinh thuộc nhiều quốc tịch khác nhau (như Việt Nam, Nhật, Trung Quốc, Hồng Kong và Indonesia) trở lại Darwin để bắt đầu/tiếp tục việc học. Chuyến bay kế tiếp dự kiến sẽ được tổ chức vào tháng 04/2021.
  2. Từ ngày 22/01/2021, nếu hành khách nhập cảnh hoặc quá cảnh tại Úc, thì sẽ cần cung cấp cho nhân viên hãng bay kết quả xét nghiệm dương tính với COVID-19 được thực hiện trong vòng 72 giờ trước giờ khởi hành.
  3. Ngoại trừ các hành khách đến từ New Zealand, tất cả mọi hành khách khi nhập cảnh Úc đều phải cách ly 14 ngày tại địa điểm chỉ định với chi phí tự túc.
  4. Hành khách không thể nhập cảnh Úc nếu không thuộc diện được miễn trừ (travel exempt categories). Hành khách không thuộc diện được miễn trừ cần phải đăng ký để được phê duyệt việc nhập cảnh (individual exemptions) , hầu hết các yêu cầu phê duyệt quyền nhập cảnh thường được xử lý trong vòng 7 ngày, ngoại trừ các trường hợp phức tạp. Trong đó, đương đơn nắm giữ các visa 188A/B/C/D/E thuộc diện được miễn trừ lệnh hạn chế nhập cảnh Úc.

Các chuyến bay tiêu biểu từ Vietnam sang Adelaide

Chương trình học & Độ dài khoá học
Các hãng hàng không Vietnam – Úc
Vietnam Airlines, Quantas Airways, Virgin Australia, Singapore Airlines, Malaysia Airlines, Thai Airways, Air Asia, Cathay Pacific, …
Quá cảnh tại Melbourne
TP. HCM – Melbourne (9 tiếng 20 phút)
Melbourne – Adelaide (1 tiếng 25 phút)
Quá cảnh tại Singapore
TP. HCM – Singapore (2 tiếng)
Singapore – Adelaide (6 tiếng 45 phút)
Quá cảnh tại Kula Lumpur, Malaysia
TP. HCM – Malaysia (2 tiếng)
Malaysia – Adelaide (9 tiếng 15 phút)
Adelaide được mệnh danh là “thành phố 20 phút”, cũng chính là thời gian du học sinh tại Adelaide có thể di chuyển đến các địa điểm trong thành phố bằng phương tiện công cộng. Với cách sắp xếp cơ sở hạ tầng thông minh, chi phí sinh hoạt hợp lý và chất lượng giáo dục rất tốt, Adelaide hiện đang là điểm đến của hơn 40,000 du học sinh đến từ hơn 130 quốc gia trên thế giới.
Adelaide là thành phố có quy mô trung bình và khí hậu ôn hoà, cụ thể:
Chương trình học & Độ dài khoá học
Dân số Nam Úc (South Australia)
1.74 triệu người (trong đó hơn 1.3 triệu dân tập trung tại Adelaide)
Nhiệt độ trung bình mùa đông
8 – 15 độ C
Nhiệt độ trung bình mùa hè
16 – 28 độ C
Chính nhờ các yếu tố trên mà du học sinh quốc tế khi đến Adelaide có thể nhanh chóng thính nghi và hoà nhập với môi trường sống mới.

Các trường tiêu biểu tại Adelaide

Trường Đại học:

The University of Adelaide
University of South Australia
Flinders University
University College London
Carnegie Mellon University

Trường đào tạo chương trình nghề/cao đẳng:

TAFE SA
Le Cordon Bleu
Adeliade Institute of Business and Technology (AIBT)

Trường trung học công lập:

Adelaide High School
Norwood Morialta High School
Marryatville High School
Glennunga International High School

Trường trung học tư thục:

Woodcroft College
Eyenesbury College
Prince Afred College

Chi phí du học Adelaide

Học phí (Cập nhật năm 2020)
Chương trình & Học phí trung bình
Anh ngữ
3.5 – 8.5 triệu/tuần (200 – 500 AUD)
Lớp 1 – 12 (trường công lập)
200 – 255 triệu/năm (11,400 – 15,000 AUD)
Lớp 1 – 12 (tư thục)
350 – 680 triệu/năm (20,000 – 40,000 AUD)
Chứng chỉ nghề
200 – 350 triệu/năm (12.000 – 20.000 AUD)
Cao đẳng
250 – 350 triệu/năm (15.000 – 20.000)
Dự bị Đại học
250 – 420 triệu/khoá (15,000 – 25,000 AUD)
Cử nhân & Thạc sĩ
470 – 680 triệu/năm (28,000 – 40,000 AUD)
Sinh hoạt phí (Cập nhật năm 2020)
Chi phí & ước tính trung bình
Thuê phòng/nhà (Rental)
2.3 – 6.5 triệu/tuần (135 – 385 AUD)
Nhu yếu phẩm và thức ăn (groceries and food)
2.3 – 4.7 triệu/tuần (90 – 130 AUD)
Điện và gas (electricity and gas)
170 – 340 nghìn/tuần (35 – 50 AUD)
Điện thoại và mạng (phone and internet)
255 – 510 nghìn/tuần (15 – 40 AUD)
Phương tiện công cộng (public transports)
510 nghìn – 1 triệu/tuần (20 – 40 AUD)
Giải trí (Entertainment)
Trên 850 nghìn/tuần (50 AUD +)
Tổng chi phi phước tính cho một học sinh, sinh viên sinh sống và học tập tại Adelaide dao động từ 238 – 323 triệu/năm, (14,000 – 19,000 AUD), thấp hơn 14% so với mức sinh hoạt phí trung bình tại các thành phố lớn khác.

Các ngành nghề có cơ hội việc làm cao tại Adelaide:

  1. Thực phẩm và kinh tế nông nghiệp
  2. Dịch vụ chăm sóc y tế và y khoa
  3. Tài nguyên và năng lượng
  4. Công nghệ cao
  5. Công nghệ không gian & quốc phòng
  6. Công nghiệp sáng tạo

Những hỗ trợ của Doslink Edu

  • Tư vấn chọn ngành học & trường học
  • Xin nhập học, học bổng & visa du học
  • Đăng ký bảo hiểm, sắp xếp chỗ ở & đưa đón sân bay
  • Tour hoà nhập & ổn định cuộc sống
  • Xin chuyển ngành, chuyển trường
  • Xin visa làm việc sau tốt nghiệp & định cư tay nghề

Vì sao chọn Doslink Edu.

Cố vấn di trú thụ lý hồ sơ (MARN: 1790547)

Hồ sơ visa du học được thụ lý bởi cố vấn di trú có giấy phép MARA, tư vấn phương án hồ sơ chính xác và giải trình thuyết phục với Bộ di trú

Tư vấn tận tâm, chuyên nghiệp

Chăm sóc chu đáo và toàn diện xuyên suốt quá trình hồ sơ, sẵn sàng hỗ trợ trong và sau khi du học

Tỷ lệ thành công visa 100%

Nghiên cứu hồ sơ kỹ lưỡng, sắp xếp và trình bày hồ sơ rõ ràng, nâng cao tối đa tỉ lệ thành công visa

Thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng

Xử lý hồ sơ cẩn trọng, chính xác giúp hồ sơ visa được xét duyệt nhanh hơn thời gian trung bình của chính phủ

Bạn muốn du học?

Đăng ký tư vấn ngay với Doslink Edu

Tin tức gần đây

Mạng lưới trường đối tác

Bạn muốn du học?

Đăng ký tư vấn ngay với Doslink Edu